Phân biệt từ chỉ định và từ chỉ nơi chốn

Phân biệt từ chỉ định và từ chỉ nơi chốn

Phân biệt từ chỉ định và từ chỉ nơi chốn

Dạy tiếng Trung - Mr. Giang

Dạy tiếng Trung - Mr. Giang
Dạy tiếng Trung - Mr. Giang

Phân biệt từ chỉ định và từ chỉ nơi chốn

Phân biệt từ CHỈ ĐỊNH và từ CHỈ NƠI CHỐN

I. Từ CHỈ ĐỊNH là từ dùng để chỉ con người, sự vật,..... như là: đây, đó, kia, nào, đâu...


Trong tiếng Trung cũng có những từ như vậy như là:

这 : đây, này

那 : kia, đó

哪:đâu,nào(dùng để đặt câu hỏi,cũng có trường hợp nó ko phải là câu hỏi)

Ví dụ: đây là bạn tôi (这是我朋友)

Kia là bạn tôi (那是我朋友)

Đâu là bạn của bạn? (哪是你朋友)

Người nào cũng được.(哪个人都行-đây là trường hợp ko phải là câu hỏi)

Chú ý: Ví dụ trên là trường hợp từ CHỈ ĐỊNH đứng độc lập.

Khi từ chỉ định kết hợp sau nó là một danh từ hay một đại từ thì chúng ta cần nhớ là luôn phải có Lượng Từ đi giữa chúng.

Công thức như sau:
Từ chỉ định+ Lượng từ+danh từ (đại từ)

Mỗi một Danh từ sẽ cho chúng ta các lượng từ khác nhau:

Vd: con gà này ( này là từ chỉ định,con là lượng từ,gà là danh từ)

这只鸡 (只 là lượng từ dành cho con gà,鸡 là danh từ con gà)

Người nào là mẹ bạn?(哪个人是你妈妈?)

个là lượng từ dành cho người

妈妈là danh từ: mẹ

II. Từ Chỉ NƠI CHỐN


Khi đứng sau các từ chỉ định trên là 儿 hoặc 里 thì từ chỉ định trở thành từ chỉ nơi chốn.

这儿 :ở đây

那儿:ở đó,ở kia

哪儿:ở đâu( dùng để làm câu hỏi,cũng có trường hợp ko phải là câu hỏi)

VD: Bạn đi đâu?(你去哪儿?)

Tôi đi đằng này/kia.(我去这儿/那儿)

Nơi nào tôi cũng đi(我哪儿都去-đây là trường hợp ko phải là câu hỏi.

ĐĂNG KÝ Học tại lớp

(*) là phần nhập bắt buộc
0969.497.585