Phân biệt các từ 向、往、朝

Phân biệt các từ 向、往、朝

Phân biệt các từ 向、往、朝

Dạy tiếng Trung - Mr. Giang

Dạy tiếng Trung - Mr. Giang
Dạy tiếng Trung - Mr. Giang

Phân biệt các từ 向、往、朝

Trong tiến trình hợp tác Việt-Trung ngày càng sâu rộng như hiện nay, việc biết giao tiếp tiếng trung là một lợi thế không nhỏ giúp công việc của bạn thuận lợi hơn. 

Đặc biệt với những ai có nhu cầu học nói tiếng Trung trong thời gian ngắn để hoàn thành hồ sơ xin việc hay đi du lịch thì lớp học giao tiếp tiếng Trung cấp tốc của Mr Giang sẽ giải quyết được vấn đề này. Tại đây bạn sẽ được phân vào lớp học phù hợp với trình độ của mình. Chương trình được giảng dạy bởi thạc sĩ Đào Trường Giang kết hợp với cộng tác viên người bản địa. Đảm bảo trong khoảng thời gian ngắn, kĩ năng nghe nói tiếng Trung của bạn sẽ cải thiện hơn. 

Tham khảo: Lịch khai giảng các lớp học tiếng Trung Tháng 10/2018


3 từ 向、往、朝 rất thường xuyên gây nhầm lẫn với không chỉ các bạn mới học tiếng Trung, mà cả với những bạn đã hoc tieng trung một thời gian nhất định. Nếu bạn vẫn đang gặp rắc rối với 向、往、朝, hãy học ngay cách sử dụng chúng cùng mình nhé!

  1. 往 , 朝 : Thường chỉ biểu thị phương hướng của động tác. 往、朝 ngoài cách dùng này còn biểu thị đối tượng của động tác.

vd1: 他向/朝我不住地点头。tā xiàng / cháo wǒ bú zhù de diǎn tóu .

anh ta nhìn tôi không ngừng gật đầu ( chỉ đối tượng)

vd2: 猎人向/朝那只野狗狠狠地踢了一脚。

liè rén xiàng / cháo nà zhī yě gǒu hén hěn de tī le yì jiǎo .

thợ săn đá con chó hoang 1 phát đau

vd3: 他不停地向/朝/往窗户看。tā bù tíng de xiàng / cháo / wǎng  chuāng hù kàn .

nó không ngừng nhìn ra phía cửa sổ ( chỉ phương hướng)

  1. 向、往 có thể dùng 1 số từ đơn âm tiết đằng sau để làm bổ ngữ. Khi đóng vai trò làm bổ ngữ, tân ngữ của往 thường là 1 số danh từ biểu thị nơi cụ thể của phương hướng, còn đồng từ của向 có thể là nơi chốn, cũng có thể là người. 往 nghiêng về biểu thị phương hướng của động tác, còn向 nghiêng về biểu thị mục tiêu của động tác.

vd3 : 走向未来。 zǒu xiàng wèi lái .

đi đến tương lai

vd4: 开往北京 . kāi wǎng běi jīng

giới hạn cho Bắc Kinh

3.    Khi tân ngữ của giới từ là danh từ trừu tượng chỉ có thể dùng 往 .

vd5 : 别往心里去。bié wǎng xīn lǐ qù .đừng để ý làm gì.

ĐĂNG KÝ Học tại lớp

(*) là phần nhập bắt buộc