Ngữ pháp

Ngữ pháp

Ngữ pháp

Dạy tiếng Trung - Mr. Giang

Dạy tiếng Trung - Mr. Giang
Dạy tiếng Trung - Mr. Giang

Ngữ pháp

Lớp học tiếng trung Mr. Giang gửi đến các bạn cách phân biệt 2 từ dễ gây hiểu lầm là 不(bù) và 没(méi) Chúng ta cùng lấy các ví dụ để tìm hiểu nhé!
3 từ 向、往、朝 rất thường xuyên gây nhầm lẫn với không chỉ các bạn mới học tiếng Trung, mà cả với những bạn đã hoc tieng trung một thời gian nhất định. Nếu bạn vẫn đang gặp rắc rối với 向、往、朝, hãy học ngay cách sử dụng chúng cùng mình nhé!
177 Xem thêm
Để biểu thị động thái và thời gian còn có 的 và来着. Trong tiếng Hán hiện đại không có phạm vi ngữ pháp khắt khe nào về mặt ý nghĩa của thời, vì thế muốn biểu đạt khái niệm liên quan ngoài các từ vựng về thời chúng ta còn có thể sử dụng 的 và来着. Cùng học cách dùng Trợ từ 的 và来着 nhé!
124 Xem thêm
Trợ từ so sánh trong tiếng Hán hiện đại thường đứng sau cụm danh  từ, cụm động từ và đoản ngữ chủ vị. Hôm nay chúng ta sẽ học tiếng Trung Quốc với 3 từ so sánh thường đụng chạm nhất trong tiếng Trung đó là 一样、一般 và 似的.
132 Xem thêm
Có nhiều từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung. Dùng từ này hay dùng từ kia, từ này dùng trong hoàn cảnh nào, khiến nhiều học viên hoang mang. Cùng đi tìm lời giải đáp qua các phần của nhóm bài viết “Phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung” nhé!
Cấu trúc 1: Câu có vị ngữ là danh từ – 名词谓语句. Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị. Vị ngữ ở đây có thể là danh từ, cụm danh từ, số lượng từ. Vị ngữ này miêu tả đặc điểm, tính chất, số lượng, màu sắc,…. của chủ ngữ
人(亻) rén 2 nhân( nhân đứng) người. 刀(刂) dāo 2 đao con dao, cây đao. 力 lì 2 lực sức mạnh. 口 kǒu 3 khẩu cái miệng
I. Từ CHỈ ĐỊNH là từ dùng để chỉ con người ,sự vật,..... như là : đây,đó,kia,nào,đâu  Trong tiếng Trung cũng có những từ như vậy như là: 这 : đây , này 那 :kia,đó...
153 Xem thêm
1. Đọc là “zhe” là trợ từ động thái thể hiện sự tiếp diễn hay bắt đầu của hành động hoặc trạng thái của động từ. CT: động từ + 着 Hình thức phủ định thường là...
136 Xem thêm
Câu có giới từ “把” gọi là câu chữ “把”. Khi động từ mang ttaan ngữ vừa mang thành phần khác, như bổ ngữ chỉ kết quả, bổ ngữ chỉ xu hướng, để nhấn mạnh việc xử trí đối với tân ngữ thì người ta thường dùng “把” mang tân ngữ lên trước động từ sau chủ ngữ. Sau khi được xử trí, thì vị trí hoặc trạng thái của sự vật mà tân ngữ đại diện liền có sự biến đổi. ....

ĐĂNG KÝ Học tại lớp

(*) là phần nhập bắt buộc
1
Chat với Tự Học Tiếng Trung