Cách viết tiếng Trung cơ bản, viết chữ Hán đẹp cho người mới học

Cách viết tiếng Trung cơ bản, viết chữ Hán đẹp cho người mới học

Cách viết tiếng Trung cơ bản, viết chữ Hán đẹp cho người mới học

Dạy tiếng Trung - Mr. Giang

Dạy tiếng Trung - Mr. Giang
Dạy tiếng Trung - Mr. Giang

Cách viết tiếng Trung cơ bản, viết chữ Hán đẹp cho người mới học

Việc viết tiếng Trung được đánh giá là phần khó khăn vất vả nhất dành cho người mới học. Tuy nhiên đây là loại chữ tượng hình nên nếu nắm được những phương pháp, quy tắc viết thì chắn chắn người học sẽ cảm thấy dễ dàng hơn. Dưới đây, Mr Giang sẽ chia sẻ với bạn cách viết tiếng Trung đơn giản, dễ nhớ. Cùng lấy giấy bút ra ghi chép lại nhé! 

I, Quy tắc viết tiếng Trung 

1, Viết từ trên xuống dưới, từ trái qua phải

Ví dụ:

• Chữ nhất (一). Chữ này có 1 nét được viết từ trái qua phải.
• Chữ nhị có 2 nét: 二. Cả 2 nét được viết từ trái qua phải, nét nằm trên được viết trước. 
• Chữ tam có 3 nét: 三. Mỗi nét được viết từ trái qua phải, bắt đầu từ nét trên cùng.

2, Quy tắc này cũng áp dụng cho trật tự các thành phần:

Chẳng hạn, chữ 校 có thể được chia thành 2 phần. Phần bên trái (木) được viết trước phần bên phải (交). Có vài trường hợp sẽ không tuân theo quy tắc này. Chẳng hạn khi phần bền phải của một chữ có nét đóng nằm dưới. Khi có phần nằm trên và phần nằm dưới thì phần nằm trên được viết trước rồi mới đến phần nằm dưới, ví dụ chữ品 và chữ 星.

3, Các nét ngang viết trước, các nét dọc viết sau

Khi có nét ngang và nét sổ dọc giao nhau thì các nét ngang thường được viết trước rồi đến các nét sổ dọc. Như chữ thập (十) có 2 nét. Nét ngang一 được viết trước tiên, theo sau là nét sổ dọc 十.

4, Nét sổ thẳng viết sau cùng, nét xuyên ngang viết sau cùng

• Các nét sổ dọc xuyên qua nhiều nét khác thường được viết sau cùng, như trong chữ 聿 và chữ 弗.

• Các nét ngang xuyên qua nhiều nét khác cũng thường được viết sau cùng, như trong chữ 毋 và chữ 舟.

5, Các nét xiên trái (nét phẩy) viết trước, rồi đến các nét xiên phải (nét mác)

Các nét xiên trái (丿) được viết trước các nét xiên phải (乀) trong trường hợp chúng giao nhau, như trong chữ 文.

Chú ý quy tắc trên áp dụng cho các nét xiên đối xứng; còn đối với các nét xiên không đối xứng, như trong chữ 戈, thì nét xiên phải có thể được viết trước nét xiên trái, dựa theo quy tắc khác.

6, Viết phần ở giữa trước các phần bên ngoài ở các chữ đối xứng về chiều dọc

Ở các chữ đối xứng theo chiều dọc, các phần ở giữa được viết trước các phần bên trái hoặc bên phải. Các phần bên trái được viết trước các phần bên phải, như trong chữ 兜 và chữ 承.

7, Viết phần bao quanh bên ngoài trước phần nội dung bên trong

Các phần bao quanh bên ngoài được viết trước các phần nằm bên trong. Các nét dưới cùng trong phần bao quanh được viết sau cùng nếu có, như trong chữ 日 và chữ 口. Các phần bao quanh cũng có thể không có nét đáy, như trong chữ 同 và chữ 月.

8, Viết nét sổ dọc bên trái trước các nét bao quanh

Các nét sổ dọc bên trái được viết trước các nét bao quanh bên ngoài. Ví dụ ở hai chữ 日 và chữ 口 nét dọc nằm bên trái (|) được viết trước tiên, theo sau là đường nằm phía trên cùng rồi đến đường nằm bên phải (┐) (hai đường này được viết thành 1 nét).

9, Viết nét bao quanh ở đáy sau cùng

Các thành phần bao quanh nằm dưới đáy của chữ thường được viết sau cùng, như trong các chữ: 道, 建, 凶.

10, Viết các nét chấm, nhỏ sau cùng

Các nét nhỏ thường được viết sau cùng, như nét chấm nhỏ trong các chữ sau đây: 玉, 求, 朮.

Cách viết tiếng Trung

II, Cách ghép các bộ trong tiếng Trung 

Chữ Hán được tạo thành từ 6 phép ghép chữ cơ bản, còn gọi là Lục Thư, bao gồm: tượng hình, chỉ sự, hội ý, chuyển chú, giả tá, hài thanh (hình thanh). Trong khuôn khổ bài viết, trung tâm dạy tiếng trung Mr Giang sẽ chia sẻ cho bạn về loại Hình thanh trong viết tiếng Trung cơ bản:

Chữ hình thanh trong ghép chữ tiếng Trung
 
Chữ hình thanh là chữ được tạo thành từ hai bộ phận: bộ phận biểu âm và bộ bộ phận biểu nghĩa. Vị trí của hai bộ phận này không cố định, có thể phân thành 6 loại chính sau:

1, Nghĩa bên trái, âm bên phải:

• Chữ 妈  /Mā /: mẹ =女+马  / mǎ /, Chữ 妈 được tạo nên từ bộ Nữ ở bên trái (đề chỉ nghĩa, vì mẹ là nữ giới nên có bộ nữ) và chữ Mã ở bên phải (chữ Mã ở đây đóng vai trò biểu âm , nó tạo nên âm “ma” cho chữ 妈)

• Chữ 钢 /gāng /: thép = 钅+ 冈 / gāng /, chữ 钢 được tạo nên từ bộ Kim bên trái (để chỉ nghĩa, các vật kim loại như gang thép đồng, .. thường có bộ này) và chữ Cương ở bên phải ( để biểu âm, nó tạo nên âm “gang” cho chữ 钢)

2, Nghĩa bên phải, âm bên trái

• Chữ 期 / qī /: kì= 其 / qí  /+月, chữ 期 được tạo nên từ chữ 其 ở bên trái (tạo nên âm “qi”) và bộ Nguyệt ở bên phải biểu thị ý nghĩa trăng mọc theo từng chu kì một tháng 1 lần.

• Chữ 战 / zhàn /: chiến = 占 /zhān /+ 戈 /gē / , chữ 战 được tạo nên từ chữ 占 ở bên trái ( tạo nên âm “zhan” cho chữ 战) và bộ Qua 戈 /gē / (chỉ giáo gươm mác, vũ khí ... liên quan tới chiến tranh)

3, Trên hình dưới thanh

• Chữ 芳 /fāng /: Phương ( cỏ thơm) = 艹 + 方 /fāng /, chữ 芳 được tạo nên bởi bộ Thảo Đầu ở bên trên  biểu thị nghĩa cây cỏ. Bộ 方 /fāng / lấy âm đọc

• Chữ 竿 / gān /: gậy tre, sào tre = ⺮+ 干 /gān /, chữ 竿 được tạo nên bởi bộ Trúc ở bên trên 

• Chữ 宇 /yǔ /: Vũ = 宀+ 于 / yú /, chữ 宇 được tạo nên bởi bộ Miên ở bên trên và chữ 于 / yú / ở bên dưới ( tạo nên âm “yu” cho chữ 宇)

• Chữ 爸 /Bà / : bố= 父+ 巴 /bā /, chữ 爸 được tạo nên từ bộ Phụ ở bên trên ( để chỉ nghĩa là cha) và chữ Ba ở bên dưới (đóng vai trò biểu âm, nó tạo nên âm “ ba” cho chữ 爸)

 4, Dưới hình trên thanh
 
• Chữ 勇 /yǒng /: dũng = 甬 / yǒng /+ 力, chữ 勇 được tạo nên bởi chữ 甬 / yǒng / ở bên trên ( tạo nên âm “yong” cho chữ 勇) và bộ lực 力 biểu thị có lực, dũng khí.

• Chữ 型 /xíng /:hình, mô hình = 刑 / xíng / + 土, chữ 型 được tạo nên bởi chữ 刑 / xíng / ở bên trên ( tạo nên âm “xing” cho chữ 型) và bộ Thổ ở bên dưới

 5, Ngoài hình trong thanh

• Chữ 固 / gù /: Cố = 囗+ 古 / gǔ /, chữ 固 được tạo nên bởi bộ Vi bao bên ngoài và chữ 古 / gǔ /: Cổ ở bên trong ( tạo nên âm ”gu” cho chữ 固) 

• Chữ 阁 /gé /: Các = 门+ 各 / gè /, chữ 阁 được tạo nên bởi bộ Môn bao bên ngoài và chữ 各 / gè / ở bên trong ( tạo nên âm ”ge” cho chữ 阁)

6, Trong hình ngoài thanh 

• Chữ 问 / wèn /: hỏi = 门 / mén / +口, chữ 问 được tạo nên bởi chữ 门 / mén /bao bên ngoài và bộ Khẩu ở bên trong ( tạo nên âm “en” cho chữ 问), bên trong bộ khẩu 口 biểu thị liên quan tới hoạt động nói.

• Chữ 闻 / wén /: ngửi, nghe ngóng = 门 / mén / + 耳, Chữ 闻 được tạo nên bởi chữ 门 / mén / bao bên ngoài và bộ Nhĩ ở bên trong (tạo nên âm “en” cho chữ 闻), bộ nhĩ 耳 biểu thị ý nghĩa liên quan tới nghe ngóng.

III, Cách nhớ chữ Hán chữ Trung Quốc 

Cách nhớ chữ Hán hiệu quả nhất đó là qua Bộ thủ. Mỗi bộ thủ trong tiếng Hán lại biểu hiện một hiện tượng sự vật riêng. Nhớ được các bộ thủ đó chính là đã nhớ cách viết tiếng Trung như thế nào. Và việc còn lại chính là ghép các bộ thủ đó với nhau để tạo nên được một chữ hoàn chỉnh. 

Ví dụ: chữ 安 Ở trên là bộ 宀 miên => mái  nhà mái che, Ở dưới là bộ女 nữ => nữ giới,  con gái, đàn bà. Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “an” toàn. Ví dụ: 安全 (Ānquán) – An Toàn.

Tham khảo thêm: Bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới học dễ nhớ nhất

ĐĂNG KÝ Học tại lớp

(*) là phần nhập bắt buộc
1
Chat với Tự Học Tiếng Trung